ăn người

ăn người

Trong cuộc đàm phán, công ty lớn thường có thế ăn người đối với các doanh nghiệp nhỏ.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Chiếm ưu thế, lấn át, giành phần hơn về mình: "Ăn người" diễn tả hành động dùng trí khôn, sự khéo léo hoặc lợi thế để vượt lên, chiếm phần lợi hơn so với người khác trong một tình huống cạnh tranh, tranh chấp hoặc mặc cả.
    • Áp đảo, lấn lướt: Chỉ việc một bên thể hiện sức mạnh, ảnh hưởng hoặc khả năng đến mức khiến bên kia bị yếu thế rõ rệt.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Trong cuộc đàm phán, công ty lớn thường thế ăn người đối với các doanh nghiệp nhỏ.
    • Anh ta rất giỏi mặc cả, lần nào cũng ăn người được người bán.
    • Đội bóng kia lối chơi thể lực mạnh, hoàn toàn ăn người đội chủ nhà.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Bị ăn người": Bị lấn át, bị thua thiệt trong một cuộc cạnh tranh hoặc thương lượng.
    • thiếu kinh nghiệm, anh ấy đã bị ăn người trong thương vụ đó.
  • "Ăn người ăn của": Thành ngữ nhấn mạnh việc giành giật, chiếm đoạt cả về vật chất lẫn vị thế, lợi thế từ người khác.
    • Lối làm ăn ăn người ăn của ấy không thể tồn tại lâu dài.
Biến thể từ gần giống
  • Lấn lướt (động từ): Hành động áp đảo, vượt trội hơn hẳn, thường dùng trong nhiều ngữ cảnh hơn.
  • Chiếm ưu thế (cụm động từ): vị thế hoặc điều kiện tốt hơn.
  • Áp đảo (động từ): Dùng sức mạnh hoặc ảnh hưởng để đè bẹp đối phương.
Từ đồng nghĩa
  • Lấn át: Tỏ ra mạnh hơn, át đi người khác.
  • Chèn ép: Dùng thế lực hoặc lợi thế để gây khó khăn, thiệt thòi cho người yếu thế hơn.
  • Giành phần hơn: Đạt được lợi ích hoặc vị thế tốt hơn.
Thành ngữ liên quan
  • lớn nuốt : Chỉ sự cạnh tranh khốc liệt, nơi kẻ mạnh thôn tính kẻ yếu, ý nghĩa tương đồng về việc lấn át, chiếm lợi thế tuyệt đối.
  • Mạnh được yếu thua: Quy luật tự nhiên trong cạnh tranh, nơi người ưu thế sẽ thắng.